A1 - Bài 2 (Free): Câu hỏi có từ để hỏi và câu hỏi dạng có/không - Câu trần thuật - Động từ với sự biến đổi nguyên âm- Đại từ sở hữu cách 1

   1. Câu hỏi với từ để hỏi (W-Frage) và câu hỏi dạng có/không (Ja/Nein-Frage)

    1.1. Câu hỏi với từ để hỏi (W-Frage)

     W-Frage là dạng câu hỏi có từ để hỏi bắt đầu bằng chữ “w” như woher (từ đâu), wo (ở đâu), was (cái gì), wie (như thế nào)…

     Cấu trúc của câu hỏi với từ để hỏi W-Frage như sau:

     Ví dụ:

    1.2. Câu hỏi dạng có/không (Ja/Nein-Frage)

    ► Ja/Nein-Frage là dạng câu hỏi không có từ để hỏi, chính vì thế động từ sẽ đứng đầu câu. Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta sẽ dùng “ja” (có) hoặc “nein” (không).

    ► Cấu trúc của câu hỏi Ja/Nein-Frage như sau:

    ► Ví dụ:

 

    2. Câu trần thuật

     Câu trần thuật (Aussage) là câu kết thúc bởi dấu chấm (.) và dùng để mô tả một sự vật, hiện tượng. Động từ trong câu trần thuật luôn luôn đứng ở vị trí thứ 2. Vị trí số 1 trong câu có thể là chủ ngữ hoặc một thành phần khác, ví dụ trạng từ chỉ thời gian hay trạng từ chỉ tần xuất.

     Cấu trúc câu trần thuật 1:

         Ví dụ: Ich heiße Thomas.

     Cấu trúc câu trần thuật 2:

       Ví dụ 1: Oft spielen wir Fußball. (oft – trạng từ chỉ tần xuất)

    Ví dụ 2: Im Kino war er gestern. (im Kino – trạng từ chỉ nơi chốn)

       Ví dụ 3: Schön finde ich das Kleid. (Schö– tính từ)

    Ví dụ 4: Ein Buch braucht er noch. (ein Buch – tân ngữ)

 

    3. Cách chia động từ với sự biến đổi nguyên âm trong thì hiện tại (Verben mit Vokalwechsel im Präsens)

    ► Những động từ biến đổi nguyên âm trong tiếng Đức còn gọi là động từ bất quy tắc (unregelmäßige Verben) hay động từ mạnh (starke Verben). Trong thì hiện tại chỉ có ngôi thứ 2 (du) và ngôi thứ 3 số ít (er/sie/es) biến đổi nguyên âm, các ngôi còn lại vẫn chia theo quy tắc bình thường.

    3.1. "e" biến thành "i"

    Tương tự: helfen, geben, essen, treffen, messen, vergessen,...

    (!) Chú ý: động từ “nehmen“

     3.2. "e" biến thành "ie"

    (!) Chú ý: vì gốc động từ „lesen“ tận cùng bằng „s“ (les) nên ngôi „du“ chỉ thêm „t“

     Tương tự: sehen, stehlen, empfehlen,...

    3.3. "a" biến thành "ä"

     Tương tự: laufen, schlafen, tragen, fangen, schlagen, lassen, blasen,...

    3.4. "i" biến thành "ei"

    (!) Chú ý: Động từ “wissen” biến đổi nguyên âm ở cả ngôi “ich”, ngôi “ich” và ngôi thứ 3 số ít (er/sie/es) chia giống nhau; ngôi “du” chỉ thêm “-t” vì gốc động từ tận cùng bằng “s” (wiss).

 

    4. Mạo từ sở hữu cách 1 (Nominativ)

    ► Mạo từ sở hữu dùng để nói về sự sở hữu và theo sau mạo từ sở hữu luôn luôn là một danh từ, ví dụ: meine Mutter (mẹ của tôi). Mạo từ sở hữu chia theo đại từ nhân xưng và giống của danh từ. Trong cách 1 ta có bảng chia mạo từ sở hữu như sau:

    

     Ví dụ 1: Meine Mutter ist Lehrerin und mein Vater ist Arzt.

                 (Mẹ tôi là giáo viên còn bố tôi là bác sỹ.)

     Ví dụ 2:  Wohnt sein Onkel in Hamburg?

                  (Chú của anh ấy sống ở Hamburg à?)