A1 - Bài 3: Mạo từ xác định - Mạo từ không xác định - Mạo từ phủ định.

► Chúng ta có bảng chia mạo từ xác định, mạo từ không xác định và mạo từ phủ định trong cách 1 (Nominativ) như sau:

 

 1. Mạo từ xác định der/die/das ở cách 1 (bestimmter Artikel im Nominativ)

► Có ba mạo từ xác định ở cách 1 là: der (giống đực), die (giống cái) và das (giống trung).

a. Mạo từ xác định được dùng khi người nói và người nghe đã biết đang nói đến sự vật, sự việc gì (điều đã từng được đề cập đến hay đã được biết đến).

Ví dụ: Der Mann mit dem schwarzen Anzug.

(Người đàn ông với bộ véc đen.)

b. Đối với những sự vật, hiện tượng chỉ tồn tại một lần như tên các dãy núi, biển, hồ, sông, ...

Ví dụ: die Alpen, der Bodensee

c. Mạo từ xác định còn xuất hiện trước tên một số nước và một số vùng.

Ví dụdie Schweirz, die USA, der Iran, der Balkan, ...

d. Ở so sánh hơn nhất mạo từ xác định luôn đứng trước tính từ và danh từ

Ví dụ: das höchste Haus, der berühmteste Schauspieler

 

    2. Mạo từ không xác định ein/eine/ein ở cách 1 (unbestimmter Artikel im Nominativ)

► Mạo từ không xác định dùng khi sự vật, sự việc được nhắc đến lần đầu tiên (chưa xác định). Ein/Eine có nghĩa là "một".

Ví dụ 1: Das ist ein Spitzer. (Đây là một cái gọt bút chì.)

Ví dụ 2: Das ist eine Kamera. (Đây là một cái máy ảnh.)

Ví dụ 3: Das ein Buch. (Đây là một quyển sách.)

 

3. Mạo từ phủ định kein/keine/kein ở cách 1 (Negativartikel im Nominativ)

► Kein/Keine có nghĩa là không, những từ này dùng để phủ định.

Ví dụ 1: Das ist kein Geld. (Đây không phải là tiền.)

Ví dụ 2: Das ist keine Kamera. (Đây không phải là máy ảnh.)

       Ví dụ 3: Das ist kein Kuli. (Đây không phải là cái bút bi.)